DÒNG SỰ KIỆN ►
0947268688 liên hệ quảng cáo

Famotidine

Tác dụng

Tác dụng của famotidine là gì?

Famotidine được sử dụng để điều trị loét dạ dày và ruột. Thuốc có thể được sử dụng để ngăn chặn viêm loét ruột trở lại sau khi điều trị. Loại thuốc này cũng được sử dụng để điều trị các vấn đề dạ dày và cổ họng nhất định gây ra bởi quá nhiều axit (ví dụ, hội chứng Zollinger-Ellison – hội chứng tăng tiết axit dịch vị, viêm thực quản ăn mòn) hoặc trào ngược axit dạ dày vào thực quản (GERD – bệnh trào ngược dạ dày thực quản).

Famotidine được biết đến như là một thuốc đối kháng histamin H2. Nó hoạt động bằng cách giảm lượng axit trong dạ dày. Điều này giúp chữa lành và ngăn ngừa loét và cải thiện các triệu chứng như ợ chua và đau dạ dày.

Famotidine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị chứng ợ chua và các triệu chứng khác do quá nhiều axit trong dạ dày. Nếu bạn đang tự điều trị bằng thuốc này, điều quan trọng là phải đọc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất cẩn thận để biết được khi nào nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bạn nên dùng famotidine như thế nào?

Dùng thuốc này đường uống trước hoặc sau bữa ăn, thường là một lần hoặc hai lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn dùng thuốc này một lần hàng ngày, thuốc thường được uống trước khi đi ngủ.

Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị của bạn. Ở trẻ em, liều dùng cũng có thể dựa vào trọng lượng cơ thể. Bạn có thể dùng các loại thuốc khác (ví dụ, các thuốc kháng axit) theo khuyến cáo của bác sĩ. Thực hiện cẩn thận theo hướng dẫn của bác sĩ. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ câu hỏi nào.

Sử dụng thuốc thường xuyên để đạt hiệu quả tốt nhất. Để dễ nhớ, uống thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày. Không tăng liều hoặc dùng thuốc thường xuyên hơn so với chỉ định. Không ngưng dùng thuốc này mà không được sự phê chuẩn của bác sĩ bởi vì thuốc này có thể làm chậm khả năng làm lành các vết loét.

Nếu bạn đang tự điều trị bằng thuốc famotidine cho chứng khó tiêu do axit hoặc ợ nóng, uống 1 viên thuốc với một ly nước khi cần thiết. Để ngăn ngừa chứng ợ nóng, uống 1 viên thuốc với một ly nước 15-60 phút trước khi ăn hoặc trước khi uống đồ uống gây ra chứng ợ chua. Không sử dụng nhiều hơn 2 viên trong vòng 24 giờ, trừ khi được bác sĩ chỉ định. Không dùng hơn 14 ngày liên tục mà không tham khảo với bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu trở nên xấu hơn.

Bạn nên bảo quản famotidine như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng famotidinecho người lớn là gì?

Liều thông thường cho người lớn loét tá tràng

Liều khởi đầu:

  • Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20mgmỗi 12giờ. Ngoài ra, một sốbác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục3,2mg/giờtrong 72giờsaumộtliềutiêm tĩnh mạch10 mg.
  • Đường uống:uống40mgmột lầnmột ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặcuống20mghai lầnmộtngày.

Liều duy trì: uống 20 mg hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn bị loét đường tiêu hóa

Liều khởi đầu:

  • Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
  • Đường uống: uống 40 mg một lần một ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc uống 20 mg hai lần một ngày.

Liều duy trì: uống 20 mg hay tiêm truyền tĩnh mạch một lần một ngày trước khi đi ngủ.

Liều thông thường cho người lớn để dự phòng loét tá tràng

20mg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, một lần một ngày.

Liều thông thường cho người lớn loét dạ dày

  • Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
  • Đường uống: uống 40 mg một lần một ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc uống 20 mg hai lần một ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản

  • Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
  • Đường uống: uống 20 mg hai lần một ngày cho đến 6 tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị viêm thực quản bào mòn

  • Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.
  • Đường uống: uống 20-40 mg hai lần một ngày cho đến 12 tuần.

Liều thông thường cho người lớn bị hội chứng Zollinger-Ellison (hội chứng tăng tiết axit dịch vị)

Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 6 giờ.Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: uống 20mg mỗi 6 giờ.
  • Liều duy trì: việc điều chỉnh liều lượng được thực hiện nhằm kiểm soát việc tiết axit dạ dày. Liều lên đến160 mg mỗi 6 giờ đã được sử dụng.

Liều thông thường dành cho người lớn bị bệnh lý tăng tiết dịch vị

Tiêm: tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 6giờ. Ngoài ra, một  số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.

Đường uống:

  • Liều khởi đầu: uống 20 mg mỗi 6 giờ.
  • Liều duy trì: việc điều chỉnh liều lượng được thực hiện nhằm kiểm soát việc tiết axit dạ dày. Liều lên đến 160 mg mỗi 6 giờ đã được sử dụng.

Liều thông thường cho người lớn bị chứng khó tiêu:

  • Uống 10 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị xuất huyết đường tiêu hóa trên

  • Tiêm tĩnh mạch 20 mg mỗi 12 giờ. Ngoài ra, một số bác sĩ khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 3,2 mg/giờ trong 72 giờ sau một liều tiêm tĩnh mạch nhanh 10 mg.

Liều thông thường cho người lớn bị nổi mề đay:

  • Nghiên cứu (n=25);
  • Thời gian ít hơn 72 giờ: tiêm bắp 20 mg một lần.

Liều dùng famotidine cho trẻ em là gì?

Liều thông thường cho trẻ em loét đường tiêu hóa:

Đường uống:

  • Trẻ emvà thanh thiếu niên1-16tuổi:0,5mg/kg/ngàymột lầnmột ngàyvào buổi tối trước khi đi ngủ hoặcchia làm hai lần mỗi ngày(liều tối đahàng ngày: 40mg/ngày).
  • Liều lên đến1mg/kg/ngày đã đượcsử dụng.

Dự phòng loét do căng thẳng, giảm axit dạ dày:

Tiêm tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ (liều tối đa: 20 mg/liều)

Tình trạng tăng tiết dịch vị:

Đường uống:

  • Thanh thiếu niên: Liều khởi đầu: 20mgmỗi 6giờ. Có thể tăng lên đến 160 mg mỗi 6 giờ.

Liều thông thường cho trẻ em bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

Trẻ sơ sinh 1-3 tháng:

  • Đường uống: 0,5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày trong 8 tuần.

Trẻ em 3 tháng đến 1 năm:

  • Đường uống: 0,5 mg/kg/liều hai lần mỗi ngày trong 8 tuần.

Trẻ 1-16 tuổi:

  • Đường uống: 0,5 mg/kg/liều 2 lần một ngày (liều lên đến 1 mg/kg/liều 2 lần một ngày chưa được báo cáo).

Liều tối đa: 40 mg/ liều.

Bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống:

Tiêm tĩnh mạch:

  • Trẻ sơ sinh: 0,25-0,5 mg/kg/liều một lần mỗi ngày
  • Trẻ em và thanh thiếu niên 1-16 tuổi:
  • Liều ban đầu: 0,25 mg/kg/liều, mỗi 12 giờ (liều tối đa: 20 mg/ liều). Liều lên đến 0,5mg/kg/liều, mỗi 12 giờ đã được báo cáo.

Liều thông thường cho trẻ em bị chứng khó tiêu:

Lớn hơn 12 tuổi:

  • Chứng khó tiêu, ợ nóng, hoặc chua dạ dày do axit (sử dụng thuốc không kê toa): 10-20 mg trước khi ăn 15-60 phút; không quá 2 viên mỗi ngày.

Famotidine có những hàm lượng nào?

Famotidine có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc tiêm tĩnh mạch:10 mg/ml (2 ml).
  • Hỗn dịch tái tổ hợp, thuốc uống: 40 mg/5ml (50 ml).
  • Viên nén, thuốc uống: 10 mg, 20 mg, 40 mg.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ gì khi dùng famotidine?

Tác dụng phụ không phổ biến, tuy nhiên một số người có thể bị: táo bón, tiêu chảy, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ, đau cơ, buồn nôn và ói mửa.

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:

  • Phát ban;
  • Khó thở;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng famotidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;
  • Nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh;
  • Nẫn lộn, ảo giác, co giật;
  • Têhoặccảm giáctê;
  • Vàng da(vàngdahoặc mắt).

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
  • Khô miệng.
  • Chóng mặt, yếu, thay đổi tâm trạng.
  • Đau đầu.
  • Đau cơ, đau khớp.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng famotidine dùng bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng famotidine, bạn nên:

  • Nói với bác sĩvàdược sĩcủa nếubạnbị dị ứng vớifamotidine, cimetidine(Tagamet), nizatidine(Axid), ranitidine(Zantac), hoặcbất kỳloại thuốc nào khác.
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức, và các sản phẩm thảo dược mà bạn đang dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến bất kỳ thuốc khác điều trị chứng ợ nóng. Không dùng famotidine với bất kỳ thuốc kê toa hoặc không kê toa khác cho chứng ợ nóng trừ khi bạn được bác sĩ chỉ định.
  • Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có bệnh phenylceton niệu (PKU, một bệnh bẩm sinh chậm phát triển trí tuệ nếu một chế độ ăn đặc biệt không được tuân thủ), và nếu bạn có hay đã từng gặp khó khăn khi nuốt hoặc bệnh thận.
  • Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng famotidine, gọi cho bác sĩ của bạn.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

  • A = Không có nguy cơ;
  • B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
  • C = Có thể có nguy cơ;
  • D = Có bằng chứng về nguy cơ;
  • X = Chống chỉ định;
  • N = Vẫn chưa biết.

Tương tác thuốc:

Famotidine có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Amifampridine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Anagrelide;
  • Aripiprazole;
  • Atazanavir;
  • Bupropion;
  • Buserelin;
  • Clarithromycin;
  • Clozapine;
  • Crizotinib;
  • Dabrafenib;
  • Dasatinib;
  • Delamanid;
  • Delavirdine;
  • Deslorelin;
  • Domperidone;
  • Escitalopram;
  • Fluoxetine;
  • Gonadorelin;
  • Goserelin;
  • Histrelin;
  • Ivabradine;
  • Ketoconazole;
  • Ledipasvir;
  • Leuprolide;
  • Metronidazole;
  • Nafarelin;
  • Ondansetron;
  • Pazopanib;
  • Quetiapine;
  • Rilpivirine;
  • Sevoflurane;
  • Tizanidine;
  • Tolazoline;
  • Triptorelin;
  • Vandetanib;
  • Vemurafenib;
  • Vinflunine.

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.

  • Cefditoren Pivoxil;
  • Cefpodoxime Proxetil.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới famotidine không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến famotidine?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Bệnh thận, trung bình hoặc nặng, sử dụng một cách thận trọng. Các phản ứng có thể tăng lên vì cơ thể đào thải thuốc chậm hơn.

Khẩn cấp/Quá liều

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

webkhoedep.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Theo Hello bacsi
Tin khác

Hot nhất hè này là quần short ống rộng và 4 cách diện vừa sành điệu vừa hack dáng hết cỡ

Xu hướng - Thứ hai, 06/07/2020 14:18
Quần short ống rộng là item bạn nên bổ sung vào tủ đồ của mình trong mùa hè này.

Hút mỡ bụng và những sai lầm biến chứng thường gặp dẫn đến tử vong

Thẩm mỹ viện - Thứ hai, 06/07/2020 14:17
Hút mỡ bụng là biện pháp thẩm mỹ giúp chị em lấy lại vóc dáng thon gọn thêm quyến rũ và tự tin hơn. Tuy nhiên, hút mỡ bụng ẩn chứa nhiều hiểm họa và biến chứng có thể dẫn tới tử vong.

Phát hiện 1 ca Whitmore tại Hòa Bình

Tin y dược - Thứ hai, 06/07/2020 14:16
Các bác sĩ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình đã phân lập được vi khuẩn gây bệnh Whitmore trên bệnh phẩm máu và mủ vết thương của một bệnh nhân nam 53 tuổi.

634 ca mắc sốt xuất huyết trong 6 tháng đầu năm, Hà Nội có xu hướng gia tăng nhanh: Bộ Y tế đưa ra những khuyến cáo phòng ngừa bệnh ở ngay tại nhà

Tin y dược - Thứ hai, 06/07/2020 13:53
Với tình hình thời tiết nắng nóng kéo dài, mưa rơi bất chợt khiến cho bệnh sốt xuất huyết có chiều hướng gia tăng cao trong mùa hè.

Chưa lo xong Covid-19, thành phố của Trung Quốc lại phát cảnh báo về căn bệnh từng xóa sổ 60% dân số châu Âu

Tin y dược - Thứ hai, 06/07/2020 11:02
Bệnh hạch đã từng gây ra đại dịch mà tiêu biểu là "Cái Chết Đen" - được coi là một trong những đại dịch chết chóc nhất trong lịch sử nhân loại.

Ăn sữa chua thế nào cho tốt?

Dinh dưỡng - Thứ hai, 06/07/2020 09:02
Sữa chua có giá trị dinh dưỡng cao, chứa đầy đủ các chất protein (với nhiều axit amin cần thiết, nhất là lysin), glucid, lipid, các muối khoáng (nhất là canxi) và vitamin, chủ yếu là vitamin nhóm B và A. Ngoài giá trị dinh dưỡng, sữa chua còn có giá trị chữa bệnh tốt, nhất là các bệnh về đường ruột.

Người đàn ông 60 tuổi mắc viêm gan B hơn 30 năm vẫn khỏe mạnh nhờ 3 nguyên tắc sống đơn giản này

Tin y dược - Thứ hai, 06/07/2020 06:57
Viêm gan B là căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mà bất kì ai cũng có thể mắc phải. Bệnh nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan đe dọa đến tính mạng con người.

Bất ngờ với cách giữ dáng của 4 sao Hoa ngữ "đình đám": Tần Lam hóp bụng liên tục, Triệu Lệ Dĩnh tập gym lên cả cơ bắp

Bí quyết làm đẹp - Chủ nhật, 05/07/2020 23:45
Cứ chăm chỉ ăn uống rồi tập gym nghiêm túc thì ngày mà bạn có được body khỏe đẹp như 4 mỹ nhân xứ Trung dưới đây sẽ đến rất gần.

Polyp là gì? 4 bộ phận trong cơ thể nếu có polyp thì nguy cơ mắc bệnh ung thư là rất cao

Bí quyết làm đẹp - Chủ nhật, 05/07/2020 21:33
Một số loại polyp là lành tính nhưng một số loại khác có thể là ác tính. Chính vì vậy, bạn cần chủ động đi khám và chữa trị ngay khi biết trong cơ thể mình có polyp, nhất là khi polyp lại xuất hiện ở một trong 4 bộ phận cơ thể sau.

Nấm lông nhím chữa bệnh đường tiêu hóa

Cây thuốc quanh ta - Chủ nhật, 05/07/2020 20:01
Nấm lông nhím còn gọi là nấm sư tử, nấm hầu thủ. Chúng thường mọc trên các thân cây gỗ tán rộng bị mục nát.

Một loại "vắc-xin" phòng bệnh tim mạch: Tiêm một mũi ở tuổi 20 sẽ khỏe mạnh đến suốt đời

Tin y dược - Chủ nhật, 05/07/2020 19:58
Ngay vào lúc này, những bệnh nhân mắc bệnh nền là tim mạch cũng có tỷ lệ tử vong cao nhất trong đại dịch COVID-19.

Xử lý đám mỡ thừa đọng dưới nách hiệu quả bằng list bài tập chỉ tốn có 5 phút mỗi ngày

Bí quyết làm đẹp - Chủ nhật, 05/07/2020 19:23
Để diện được những chiếc áo hai dây hay thiết kế khoét nách, cắt xẻ thì trước tiên bạn phải loại bỏ được đám mỡ nách xấu xí gây ám ảnh mỗi khi soi gương.

Bài thuốc trị áp-xe vú

Cây thuốc quanh ta - Chủ nhật, 05/07/2020 16:01
Chứng nhũ ung thường gặp ở các sản phụ thời kỳ đang cho con bú nhất là khi nhũ nhi mới chừng 1-2 tháng tuổi. Nguyên nhân do can khí uất kết, vị khí ủng trệ, nhiệt độc tích đọng lại hoặc do cảm nhiễm ngoại tà...

Từ 78kg xuống 51kg, cô gái Nhật chia sẻ 4 tips quan trọng giúp kế hoạch giảm cân đạt hiệu quả cao nhất

Bí quyết làm đẹp - Chủ nhật, 05/07/2020 14:13
Lại có thêm một bằng chứng sống về chuyện giảm cân giúp sắc vóc ngày càng hoàn hảo hơn. Khi nắm rõ những tips sau, bạn sẽ muốn thực hiện ngay và luôn!
NÓNG TRONG NGÀY
Những người có tuổi thọ ngắn thường có

Những người có tuổi thọ ngắn thường có "4 việc chậm": Cả đàn ông lẫn phụ nữ đều cần kiểm tra và kịp thời thay đổi

Tuổi thọ cao là kết quả của di truyền, sức khỏe tốt và cả sự cân bằng trong cuộc sống. Và cơ thể của bạn chỉ có thể được cân bằng, phát triển nếu những việc dưới đây được diễn ra trơn tru, đều đặn.