• Liên hệ Quảng cáo: 088 8798008

Phương pháp điều trị viêm nha chu

webkhoedep.vn - Theo điều tra cơ bản về sức khỏe răng miệng quốc gia năm 1999-2000, tỉ lệ viêm nha chu tại Việt Nam là 95% ở nhóm tuổi 12-15 và khoảng 99,03% ở người lớn (nhóm tuổi 35-44).

Theo điều tra cơ bản về sức khỏe răng miệng quốc gia năm 1999-2000, tỉ lệ viêm nha chu tại Việt Nam là 95% ở nhóm tuổi 12-15 và khoảng 99,03% ở người lớn (nhóm tuổi 35-44).

Chính vì Viêm nha chu là bệnh lý khá phổ biến, nên nhiều người chủ quan. Không ít trường hợp do không điều trị kịp thời đã dẫn đến phá hủy dây chằng nha chu, xương ổ răng, gây tụt nướu, lung lay răng và hậu quả sau cùng là mất răng, biến dạng mặt, gây mất thẩm mỹ và suy giảm chức năng nhai, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng quát. 

                 

Nguyên nhân và hu qu

Viêm nha chu gây ra do s gia tăng s lượng và chng loi vi khun thông qua s tích t mng bám. Bên cnh đó, còn có mt s yếu t góp phn làm cho tình trng viêm nha chu nng hơn như: Gii phu răng không thun li, sâu răng không điu tr, răng lch lc, stress, hút thuc lá, chế đ dinh dưỡng (thiếu canxi, vitamin C, E, A...), bnh loãng xương, suy gim estrogen, thay đi ni tiết t (trong thai kỳ, bnh đái tháo đường…), dùng thuc (chng đng kinh, thuc nga thai…). Đc bit, mt nguyên nhân quan trng dn đến viêm nha chu mà đa s người dân không ng đến là do k thut phc hi răng không đúng phương pháp. Ví d như làm s không đúng k thut, các miếng trám và b ca phc hình s không khít sát làm d dàng tích t mng bám vi khun, đeo răng nha tháo lp không được v sinh k to cơ hi đng thc ăn, làm cu răng-nhiu răng liên kết vi nhau cũng là mt trong nhng nguy cơ gia tăng tình trng viêm nha chu (chiếm t l 15% sau 10 năm)

Viêm nha chu phn ln là bnh mãn tính nhưng đ li nhiu hu qu nh hưởng đến sc khe răng ming cũng như sc khe toàn thân, k c vn đ thiếu t tin trong giao tiếp và tr ngi trong hòa nhp cng đng. Đu tiên phi k đến là tình trng hôi ming và chy máu nướu. Tiếp đến là tình trng tt nướu, ê but răng.


Răng khoẻ mạnh và răng bị viêm nha chu.

Nghiêm trng hơn là tiêu xương răng và phá hy dây chng nha chu, đưa đến hu qu răng b lung lay, xô lch và cui cùng là mt răng, biến dng mt, gây mt thm m và suy gim chc năng nhai, nh hưởng đến sc khe tng quát.

Phương pháp điu tr viêm nha chu

Tùy theo tình trng bnh, có th s dng m


t phương pháp đc lp hoc đôi khi cn phi hp nhiu phương pháp điu tr như sau: Điu tr không phu thut bao gm co vôi răng, no túi nha chu kết hp s dng kháng sinh ti ch hay toàn thân; Điu tr phu thut bao gm nh răng, lt vt làm sch mt gc răng, ghép thêm mô…; Điu tr duy trì và d phòng, ví d như hướng dn v sinh răng ming (chi răng đúng cách, s dng nước súc ming có Chlorhexidine, s dng ch nha khoa….), khám răng đnh kỳ 6 tháng/ ln. Mt tình trng ph biến là bnh nhân thường t mua kháng sinh v ung mà không có s thăm khám và ch đnh ca bác sĩ. Đây là mt thói quen sai lm vì hiu qu kém, bnh vn tiến trin âm thm, kh năng tái phát bnh rt cao. Mt khác, vic s dng kháng sinh ba bãi s gây hin tượng kháng thuc cũng đang là vn nn ca toàn nhân loi.

Li khuyên và cách phòng nga

Bnh lý nha chu là mt bnh lý có th không hi phc như ban đu, bi tình trng tiêu xương có th không phc hi hoàn toàn và là bnh lý có t l tái phát cao, din tiến âm thm, không có triu chng c th đ bnh nhân d dàng phát hin, cho đến khi tình trng bnh tr nên nghiêm trng. Do vy, ý thc d phòng và chăm sóc sc khe răng ming ca chính bnh nhân mt cách đu đn, thường xuyên và đnh kỳ là quan trng, hơn c vic điu tr bnh. Bi, đôi khi tình trng quá nghiêm trng không th nào cu vãn được, mà phi nh b răng. Do vy, đi vi bnh nhân, tôi có mt s li khuyên sau:

» V sinh răng ming đúng cách: Gi gìn v sinh răng ming sch s, chi răng sau mi ba và trước khi đi ng vi bàn chi mm, không nên dùng bàn chi quá cng. Đng thi, kết hp vi ch nha khoa, máy tăm nước và nước súc ming đ làm sch các k răng, loi b mng bám vi khun gây bnh. Không nên dùng tăm vì s d gây tt nướu và thưa k răng. Nên thay mi bàn chi mi 3 tháng

» Kim tra răng ming đnh kỳ: Giúp phát hin nhng du hiu bt thường trong khoang ming cũng như h thng nha chu. Nên co vôi răng mi 4-6 tháng bi cao răng cha rt nhiu vi khun và là nguyên nhân hàng đu gây nên bnh viêm nha chu.

» Chế đ dinh dưỡng: Hn chế ăn các thc ăn nhiu đường, bia rượu, hút thuc lá. Thay vào đó hãy cung cp các cht vitamin C, canxi cho răng đ răng chc khe hơn.

» Đi vi ph n trong thai kỳ, cn gi gìn v sinh răng ming tht tt, co vôi răng đnh kỳ đ ngăn nga mng bám vi khun gây viêm nha chu do thai nghén.

» Đi vi bnh nhân có can thip tim mch, vic điu tr bnh viêm nha chu–loi b mng bám vi khun tr thành mt ch đnh bt buc. Nếu không, vi khun t mng bm có cơ hi theo mch máu vào tim dn đến nguy cơ tht bi cuc phu thut tim mch và đe da tính mng bnh nhân.

» Đi vi nhng bnh nhân đang điu tr ung thư vùng đu mt c, cn co vôi, v sinh răng ming sch s, điu tr tích cc nhng răng b nha chu, thm chí phi nh b nhng răng b lung lay không có kh năng hi phc trước khi áp dng liu pháp x tr.

» Đi vi bnh nhân đã trng răng implant, vn đ chăm sóc mô mm quanh implant (được xem như mô nướu) càng tr nên cp thiết.

Ngày nay, phương pháp làm răng s là mt phương pháp ph biến được nhiu người chn la như là mt gii pháp khôi phc c v thm m n cười và chc năng ăn nhai. Tuy nhiên, quá trình thc hin không đm bo đúng k thut có th đưa đến hu qu viêm nướu, viêm nha chu khiến nướu b sưng đ, d chy máu, hôi ming và răng lung lay. Do vy, vic la chn cơ s điu tr đy đ trang thiết b và đi ngũ bác sĩ có chuyên môn cao, là yếu t tiên quyết đ đm bo tính thm m, s thành công lâu dài ca răng s, sc khe ca mô nha chu nói riêng và sc khe răng ming nói chung.

TH tổng hợp

thanhloan
Loading...
Bình luận
Bình luận của bạn về bài viết
    Loading...

    ĐỌC NHIỀU NHẤT