DÒNG SỰ KIỆN ►
0947268688 liên hệ quảng cáo

Uphamol®

Tác dụng

Tác dụng của thuốc Uphamol® là gì?

Uphamol® được sử dụng để điều trị cơn đau nhẹ đến vừa phải (từ đau đầu, đau bụng do kinh nguyệt, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp, đau nhức hoặc cảm lạnh/cúm) và giảm sốt.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Uphamol® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt

Hướng dẫn dùng tổng quát: bạn uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn.

Viên nén Uphamol® 500 mg: hai viên 500 mg bạn uống mỗi 4-6 giờ.

Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau

Hướng dẫn dùng tổng quát: bạn uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn.

Viên nén Uphamol® 500 mg: hai viên 500 mg bạn uống mỗi 4-6 giờ.

Liều dùng thuốc Uphamol® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị sốt

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ;
  • Uống: bạn cho trẻ dùng 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày;
  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày;
  • Trực tràng: 30 mg/kg và sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh tròn hoặc lớn hơn 10 ngày:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày;
  • Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi: trẻ được tiêm tĩnh mạch 7,5-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày là 60 mg/kg/ngày.

Trẻ em từ 2-12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ. Liều đơn tối đa 15 mg/kg. Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

Trẻ em 2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

Trẻ em 5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

Trẻ em 8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

Trẻ em 10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

Trẻ em 16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

Trẻ em 21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

Trẻ em 27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

Trẻ em 32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu chưa biết chính xác trọng lượng của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol ở trực tràng (ví dụ như 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng thuốc vẫn còn gây tranh cãi. Liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi nhỏ hơn 50 kg: Trẻ được tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ. Liều đơn tối đa: 750 mg/liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trẻ em trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ. Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều. Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày;
  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ;
  • Miệng: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày;
  • Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng trực tràng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

  • Tiêm mạch 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày;
  • Trực tràng: liều: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh đủ 10 ngày hoặc lớn hơn 10 ngày tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày. Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.

Trẻ em nhỏ hơn 2 tuổi trẻ được tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.

Trẻ em 2-12 tuổi:

  • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ. Liều đơn tối đa 15 mg/kg. Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày;
  • Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.

Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.

5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.

8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.

10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.

16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.

21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.

27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.

32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.

Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu bạn chưa biết trọng lượng chính xác của bé, bạn có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (Mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol chu kỳ phẫu của trực tràng (ví dụ 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng của nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi nhỏ hơn 50 kg: trẻ được tiêm tĩnh mạch 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ. Liều đơn tối đa: 750 mg/liều. Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).

Trẻ em trên hoặc bằng 50 kg:

  • Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ. Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều. Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày;
  • Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Uphamol® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Uphamol®?

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Ngưng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, mất cảm giác ngon miệng;
  • Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;
  • Vàng da (vàng da hoặc mắt).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Uphamol®, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
  • Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Uphamol®;
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Uphamol® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Uphamol® có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Uphamol® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Uphamol® bao gồm:

Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

Thuốc Uphamol® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Uphamol®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản Uphamol® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Uphamol® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Uphamol® có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 500 mg;
  • Dạng hỗn dịch 250 mg/500 ml.

webkhoedep.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Theo Hello bacsi
Tin khác

Người phụ nữ tố chồng và nhân tình xưng hô với nhau như vợ chồng

Gia đình - Thứ ba, 20/10/2020 06:36
Đúng là đôi lúc có những anh chồng thật sự đáng giận. Vợ cùng đồng hành qua những ngày khốn khó nhưng lại chẳng được nhận trọn vẹn tình yêu.

4 thói quen sau khi ăn cần phải loại bỏ ngay nếu không muốn sức khỏe bị đe dọa nghiêm trọng

Tin y dược - Thứ hai, 19/10/2020 22:01
Trong xã hội hiện đại, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng do con người ít chú ý đến những thói quen hàng ngày của mình, từ đó gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe bản thân.

Ông Nguyễn Thanh Long giữ chức Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia

Tin y dược - Thứ hai, 19/10/2020 21:49
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 1595/QĐ-TTg bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Y khoa Quốc gia.

Thủ tướng: Kiên quyết không để dịch bệnh quay trở lại

Tin y dược - Thứ hai, 19/10/2020 21:47
Chiều nay (19/10), Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống dịch COVID-19.

Cứ "chờ khi đói mới ăn" có thể gây ra ảnh hưởng to lớn đến dạ dày và não, kể cả bạn muốn giảm cân cũng cần bỏ ngay kiểu ăn này

Bệnh thường gặp - Thứ hai, 19/10/2020 20:26
Nếu bạn chưa biết những ảnh hưởng của việc chỉ ăn khi đói là gì thì hãy tham khảo những thông tin dưới đây.

Biểu dương tinh thần anh dũng của Đại úy công an hy sinh khi đi cứu dân

Gia đình - Thứ hai, 19/10/2020 20:06
Đại tướng Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an đã gửi thư thăm hỏi gia đình Đại úy Trương Văn Thắng - cán bộ Công an xã Hướng Việt, huyện Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị), người đã hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, ứng cứu nhân dân tại địa bàn.

Cô gái 28 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường vì loạt thói quen mà giới trẻ mắc phải rất nhiều

Tin y dược - Thứ hai, 19/10/2020 17:39
Nhiều bạn trẻ thường không nghĩ bản thân có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường từ khi còn trẻ, tới lúc bệnh ập đến thì mới bắt đầu lo lắng tìm cách chữa trị.

Bác sĩ BV Bạch Mai liệt kê những thói quen tai hại trong ăn uống dễ khiến thận đầy sỏi

Bệnh thường gặp - Thứ hai, 19/10/2020 15:14
PGS.TS Lê Bạch Mai – Nguyên Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia giải mã những thói quen khiến nhiều người bị sỏi thận.

6 giây có 1 người tử vong, đây mới là căn bệnh đáng sợ hơn ung thư

Bệnh thường gặp - Thứ hai, 19/10/2020 10:45
Tiến sĩ - Bác sĩ Nguyễn Bá Thắng cho biết khi có các dấu hiệu “Méo miệng, ngọng nói hãy gọi ngay cấp cứu luôn đừng chờ” - đó là những dấu hiệu đầu tiên của đột quỵ.

29 tuổi, bàng hoàng phát hiện ung thư vú giai đoạn 3 sau ngày cưới, tôi vẫn cảm thấy mình đẹp từ trong ra ngoài nhờ điều này

Sức Khỏe - Thứ hai, 19/10/2020 09:51
Tôi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú vào tháng 3 năm 2014. Khi ấy, tôi 29 tuổi. Tôi và chồng vẫn còn là cặp đôi mới cưới, với biết bao dự định cho cuộc sống chung lâu dài.

Chương trình “Linh thiêng dòng máu Lạc Hồng” tri ân các liệt sĩ, lan tỏa thông điệp vì hòa bình

Gia đình - Thứ hai, 19/10/2020 08:42
(Tổ Quốc)- Ngày 18/10, nhiều hoạt động ý nghĩa nhằm tri ân các anh hùng liệt sĩ, lan tỏa thông điệp vì hòa bình đã được tổ chức tại Hà Nội.

Đừng coi thường sưng tấy do nắng nóng hay da khô nứt nẻ vì giá lạnh, thời tiết có thể gây ra những tác hại đáng sợ thế này với cơ thể

Sức Khỏe - Thứ hai, 19/10/2020 08:14
Tuy có những tác động không đủ lớn để gây hại cho tính mạng nhưng điều kiện thời tiết cũng khiến nhiều người gặp cảm giác khó chịu trong sinh hoạt hằng ngày.

Chị em muốn da trắng dáng xinh thì không thể bỏ qua 10 món ngon từ trứng cực hấp dẫn sau đây!

Gia đình - Thứ hai, 19/10/2020 08:06
Với các gợi ý chế biến món trứng cực hấp dẫn này đảm bảo giúp chị em làm phong phú hơn thực đơn ăn kiêng của mình đấy!

Gửi những cô gái đang chênh vênh và bận bịu tuổi 25: Hãy cứ yêu và chăm chút bản thân từ những điều nhỏ nhất

Gia đình - Thứ hai, 19/10/2020 07:50
Ở tuổi 25, ai dường như cũng đầy chông chênh và bận bịu. Thế nhưng, đừng quên dành những khoảng nghỉ để yêu thương và chăm chút bản thân từ những góc nhỏ nhất, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi!